Logo of Vovisoft Mastering Visual Basic 6

Chương 5 _ Phần 1 : Overview of ADO _ Khái niệm tổng quát về ActiveX Data Object.

ADO được tạo thành như một ứng dụng bao gồm các chi tiết properties, methods, events giống như bao ứng dụng khác vậy.  ADO còn được xử dụng như một component.  Và theo phương pháp viết program mới, việc xử dụng các bộ phận (components) đã cho thấy hiệu quả rất cao, cho nên ADO đã đóng góp phần lớn trong việc phát triển ứng dụng.

Có rất nhiều sản phẩm về lưu trử hồ sơ (từ chuyên nghiệp bên tiếng Anh gọi là platform) như C++, Java, SQL... và mỗi loại như vậy đều có cách lưu giử và cung cấp khác nhau.  Nhưng với ADO, các bạn có thể xử dụng component này trong các sản phẩm của họ.  Thí dụ điển hình là như vậy : Ngày xưa bên Âu châu, khi nước này qua nước kia, họ phải đổi tiền tệ ở nước mà họ đến.  Nhưng ngày nay, với đơn vị tiền tệ Euro, người Âu châu có thể xử dụng ở bất cứ nước nào trong Âu châu.  Và với ADO cũng vậy, với ADO component, các bạn có thể xử dụng trong các sản phẩm sau đây :

          ADO là sự tổng hợp giửa RDO và DAO.  Mời Quí Vị đọc lại những chương trước đó, chúng tôi có nói qua RDO (Remove Data Object) và DAO (Data Access Object).  Hình ảnh dưới đây cho chúng ta thấy sự tổng hợp đó.  Chính nhờ sự tổng hợp này, chúng ta mới có thể xử dụng được ở nhiều platforms.

    ActiveX Data Object bao gồm 3 bộ phận chính : Connection object, Command object, Recordset object.  Hình ảnh dưới đây, cho chúng ta thấy sự quan hệ giửa các objects với nhau và cách làm việc của ActiveX Data object.  

   

    Connection Object : là bộ phận quan trọng nhất trong ADO object model.  Nó dùng để nối liền ứng dụng của bạn với các kho nhu liệu như Microsoft Access, Microsoft SQL Server...Hình ảnh dưới đây diển tả việc làm của connection object trong ActiveX Data Object Model

    Command Object : Bộ phận này dùng để trình bày hay giao trả những nhu liệu theo yêu cầu của người xử dụng hay của ứng dụng.  Trong Command Object, chúng ta sẽ nói cho kho nhu liệu biết chúng ta cần những loại nhu liệu nào ? Và kho nhu liệu sẽ đưa cho chúng ta.  Dưới đây là hình ảnh minh họa mối quan hệ về command object trong ActiveX Data Object.

    Recordset object : là một bộ phận trong ActiveX Data Object, có nhiệm vụ giao trả những hồ sơ tư liệu trong Kho nhu liệu khi command object gọi đến.  Với Recordset object, các bạn có thể sửa đổi hoặc thêm bớt các nhu liệu theo yêu cầu.  Dưới đây là hình ảnh cho thấy mối liên hệ của Recordset object trong ActiveX Data Object.

Ngoài 3 bộ phận chính mà chúng tôi vừa nói qua, ActiveX Data Object còn có 3 bộ phận phụ khác hổ trợ cho nó là : Errors Collection, Parameters Collection và Fields Collection.  Chính vì ADO hoạt động như một ứng dụng riêng biệt, cho nên 3 bộ phận phụ trên giúp cho ADO có những khả năng như là xử dụng trên nhiều platforms, tránh nhiều trở ngại và dể dàng phát triển...

Errors Collection : Khi Connection Object làm việc, Errors Collection sẽ báo cáo cho ADO biết tình trạng hiện thời của ứng dụng, chẳng hạn như Server on hay off (Server đang mở hay tắt rồi). Hay là bên Server thiếu những bộ phận cơ bản để được nối liền với ADO...Sau đây là vài hàng code cơ bản được viết trong Errors Collection dùng để báo cho chúng ta biết khi nối liền với Server (Data Store, Mainframe, SQL Server...)

Sub StartConnection()

         ' Declare a connection and error object

         Dim cnStateUBookstore As Connection

         Dim adoErr As Error  

         Set cnStateUBookstore = New Connection

 

         ' Enable the error trap

         On Error Goto StartConnection_Handler

 

         ' Establish a connection to the data source

         With cnStateUBookstore

                  .Provider = "SQLOLEDB"

                  .ConnectionString = "User ID=sa;" & _

                                      "Data Source=MSERIES1;" & _

                                      "Initial Catalog=StateUBookstore"

                  .Open

         End With

         ' If the connection succeeds, exit the procedure

Exit Sub

 

StartConnection_Handler:

         ' If an error occurs, loop through the collection

         ' There can be more than one error code for a single

         ' Run time error

         For Each adoErr in cnStateUBookstore.Errors

                  ' Show each error description to the user

                  MsgBox adoErr.Description

         Next

End Sub

    Parameters Collection : Bộ phận này dùng để đưa những thông tin từ Command object vào trong kho giử nhu liệu, giúp cho ADO biết được nơi nào trong kho nhu liệu để lấy.

    Fields Collection : Bộ phận này giúp Recordset object biết chi tiết nào trong kho nhu liệu để lấy và trình bày cho người xử dụng.

Chương 5 _Phần 2 _Ðoạn 1 : Introduction to Connection Object

          Bộ phận Connection Object trong ứng dụng của bạn dùng để kiểm chứng những chi tiết về Client information như user name, password khi những người này muốn vào kho nhu liệu để lấy tài liệu.  Ðể làm việc này chúng ta phải thực hiện 4 bước sau đây (có lẻ đã không còn lạ lùng với các bạn nữa, bởi vì những bước này chúng ta làm rất nhiều lần ở những chương truớc đó).  Tuy nhiên, để ADO làm việc hữu hiệu, chúng ta vẫn phải làm theo các trình tự sau đây :

  1. Ðặt ADO object library vào trong references cho Visual Basic Application

  2. Xác định Connection Object

  3. Chọn OLE DB Data Provider

  4. Giao những chi tiết về sự nối liền cho Connection object kiểm chứng.

          Làm sao để đặt ADO object library vào trong references cho VB application ? Theo 2 bước sau đây :

  1. Trong Project menu của Visual Basic Application, bấm trên References

  2. Trong danh sách những bộ phận bổ xung cho Visual Basic Application, chọn Microsoft Data Objects 2.0 Library, rồi bấm OK.

    Như vậy là chúng ta đã làm xong bước thứ nhất rồi.  Bước thứ nhì là xác định Connection Object.  Từ chuyên nghiệp trong tiếng Anh gọi là declare a connection object.  Bằng cách viết code.  Chúng ta viết code để xác định Database Name và viết command để connection object tiếp tục làm việc sau khi đã biết Database Name.  Ðây là thí dụ điển hình :

Dim (Database Name) As Connection

Set (Database Name) = New Connection

Bước thứ ba là chọn Data Provider. Vì có nhiều loại Mainframe Database, cho nên chúng ta phải xác định cho Connection object biết kho nhu liệu mà nó sẽ đến lấy tin tức, nhu liệu là từ đâu mà cung cấp cho các bạn ?  Dưới đây là danh sách những Data Provider mà ADO object có thể nối liền :

OLE DB Data Provider

Description

SQLOLEDB

OLE DB provider for Microsoft SQL Server

MSDASQL

OLE DB provider for ODBC

Microsoft Jet OLEDB 3.51

OLE DB provider for Microsoft Jet

MSIDXS

OLE DB provider for Microsoft Index Server

ADSDSO Object

OLE DB provider for Microsoft Active Directory Services

MSDAORA

OLE DB provider for Oracle

Chiếu theo OLE DB data provider, Quí vị chỉ cần viết code cho biết provider thuộc thể loại nào mà ứng dụng của bạn xử dụng thì ADO object sẽ biết chổ để đến lấy tin tức, nhu liệu...mà cung cấp theo yêu cầu của các bạn.  Thí dụ như : 

ListofCurrentStock.Provider = “SQLOLEDB” 'OLE DB provider for Microsoft SQL Server

    Bước cuối cùng để hoàn tất việc nối liền vào kho nhu liệu là kiểm tra toàn bộ các chi tiết về provider, userID, password, Data Source, Initial Catalog...Sau đây là những chi tiết mà kho nhu liệu đòi hỏi trước khi cho phép ADO vào trong kho để lấy tin tức, tài liệu...

Connection Argument

Description

UserID

Tên của User có trong danh sách

Password

Mật mã có giá trị hiệu nghiệm

Data Source

Tên của remote Server

Initial Catalog

Tên của Database chứa trong Server

    Quí vị xử dụng With event để làm công việc trên :

    With ListofCurrentStock

                    .Provider = “SQLOLEDB” ‘OLE DB provider for Microsoft SQL Server

                    .ConnectionString = “User ID=sa;Password=;”&_

                                                “Data Source = MSERIES1;”&_

                                                “Initial Catalog = ListofCurrentStock”

                    ‘connection argument

    End With

Chương 5 _ Phần 2 _ Ðoạn 2 : Connecting to and Disconnecting from a Data Source

          Một sự nối liền hoàn chỉnh sẽ giúp cho cả hai bên Client và Server làm việc có hiệu quả.  Mặc dầu ADO sẽ tự động cắt đứt sự nối liền khi người xử dụng tắt đi ứng dụng khi không dùng nữa, nhưng một ADO hoàn chỉnh vẫn phải có một giai đoạn là đóng sự nối liền lại trong khi ứng dụng vẫn hoạt động.  Vì nhờ đó mà những bô phận khác (objects) vẫn có thể hoàn thành chức năng của mình.  Mời các bạn cùng chúng tôi viết một program đơn giản là connect và disconnect từ Data Source.

    Chương trình đơn giản này bao gồm 3 bộ phận : connection object, command object và recordset object.  Sau khi bổ xung Microsoft Data Objects 2.0 Library vào trong Visual Basic rồi thì chúng ta đặt 2 command button vào trong Form Visual Basic.  Một command tên là connect và command khác tên là Disconnect.  Với 2 command object này chúng ta có thể ra vào nơi cất giử tài liệu và khóa lại khi không dùng đến.

          Ðây là user interface cho chương trình đơn giản này:

          Ðây là code cho command connect :

          Ðây là code cho command Disconnect :

          Chúng ta kiểm tra ứng dụng:

 

Chương 5 _Phần 2 _ Ðoạn 3 : Using Connection Object Events

          Chúng tôi trình bày cùng các bạn những tiết mục mà Connection Object có thể biểu diển cùng các bạn.  Nói cách khác, chúng tôi trình bày cùng các bạn các chức năng chủ yếu của Connection Object, thì các bạn thấy lợi ích của việc xử dụng ADO nhiều hơn nữa.

Event

Description

AbortTransaction

Có hiệu lực sau khi RollbackTrans method được dùng tới.

BeginTransaction

Có hiệu lực sau khi BeginTrans method được dùng tới.

CommitTransaction

Có hiệu lực sau khi CommitTrans method được dùng tới.

ConnectComplete

Có hiệu lực khi hoàn thành tiến trình nối liền...báo cáo trở ngại hay hoàn chỉnh...

Disconnect

Có hiệu lực khi ứng dụng cắt đứt sự nối liền.

ExecuteComplete

Có hiệu lực khi Execute method được gọi đến.

InfoMessage

Có hiệu lực khi có những thông báo từ OLE DB hay kho nhu liệu...

WillConnect

Có hiệu lực sau khi Open method được dùng đến.

WillExecute

Có hiệu lực khi Execute method được dùng đến.

          Ngoài ra các bạn còn có thể thêm code vào các Event này để phục vụ hữu hiệu hơn cho ứng dụng của các bạn.  Thí dụ như các bạn có thể thêm vào Event một thông tin nói rằng sự nối liền đã hoàn thành sau đây :

        Sub cnStateUBookstore_ConnectComplete (ByVal pError As ADODB.Error,_

            adStatus As ADODB.EventStatusEnum, _

            ByVal pConnection As ADODB.Connection)

        If adStatus = AdStatusOK Then

            MsgBox " The Connection has been establised with the Data Source."

        End If 

        End Sub

Chúng tôi sẽ tiếp tục trình bày cùng Quí vị thêm nhiều chi tiết về ADO.

(...còn tiếp...mời Quí vị xem trang kế tiếp...)