Logo of Vovisoft

Một Winsock Class vững chãi

Vb6 cho ta Winsock Control để dùng cho việc giúp một program VB6 nói chuyện với một program khác trên mạng TCP/IP.
Ta có thể dùng Winsock Control trong một program để làm Winsock Server hay Winsock Client. Sự khác biệt nầy rất nhỏ, mặc dầu ta phải lưu ý để phân biệt sự khác nhau của hai trường hợp. Giả sử ta dùng Winsock Control làm Server trong một VB6 program để chạy trên một computer và dùng Winsock Control làm Client trong một VB6 program để chạy trên một computer khác trên mạng TCP/IP. Ðể cho hai programs nói chuyện (communicate) trước hết ta cần phải connect (nối) chúng lại với nhau.
Ta cho Winsock Server Listen (lắng nghe) qua một LocalPort (một cổng có mang một con số, thí dụ như 101). Kế đó ta cho Winsock Client Connect (móc nối) qua LocalPort đó ở địa chỉ TCP của Computer nơi ta chạy Winsock Server program. Sở dỉ ta cần phải nói rõ LocalPort số mấy là vì Server Computer có thể Listen qua nhiều LocalPorts cùng một lúc để nhiều Clients có thể Connect đến cùng một Computer TCP address.

Bên Winsock Server, giả dụ tên của Winsock control là myWinsock và myPortNo là một con số thí dụ như 101, ta viết:
      myWinsock.LocalPort = myPortNo
      myWinsock.Listen
Bên Winsock Client, giả dụ tên của Winsock control là myWinsock, myPortNo là một con số dùng cho Winsock Server và TCPAddress là địa chỉ TCP của Server computer (hay có thể là tên của Server Computer mà System đổi thành TCP address được) ta viết:
      myWinsock.Connect TCPAddress, myPortNo
Nếu mọi việc êm xuôi bên Client sẽ nhận được một Event ConnectionRequest với một RequestID. Bên Client lập tức phải Accept RequestID đó như sau:
Private Sub myWinsock_ConnectionRequest(ByVal RequestID As Long) 
   ' Pass the value of the requestID parameter to the Accept method.
   myWinsock.Accept RequestID 
End Sub 
Ðến đây thì Connection đã được thiết lập. Sau đó cả hai bên đều có thể tự do gởi những Text messages cho nhau. Mỗi khi một bên gởi một Text message, đầu kia sẽ nhận được một Event DataArrival và sẽ đọc message như sau:
Private Sub myWinsock_DataArrival(ByVal bytesTotal As Long) 
   Dim strData As String 
   ' Read the incoming data
   myWinsock.GetData strData, vbString 
   ' Process message ....
   ' ....
End Sub 
Nếu chuyện đời chỉ đơn giản như vậy thôi thì không có gì phải nói thêm. Khổ nổi nếu một trong hai program terminates (stop), đầu kia không biết chuyện ấy cho đến khi nó vô tình gởi một message kế đó mới khám phá ra đối tượng đã cuốn gói sang ngang.
Bây giờ làm sao nối lại duyên xưa? Giả sử Server stops trước, thì Client phải cố gắng Connect nhiều lần mới hy vọng có kết quả. Ngược lại, nếu Client stops trước, dầu Server có Listen thêm cũng không biết chừng nào nghe được vì nó phải Close cái Connection rồi Listen trở lại mới được.

Do đó ta có Class clsWinsock nầy.
Ðặc điểm của clsWinsock là nó có thể nối lại Connection bất cứ lúc nào, tức là hể khi nào hai program cùng chạy là chúng nối nhau. Và hể khi một trong hai program stop là bên kia biết ngay. Ðể đạt được các ưu điểm ấy ta làm các việc sau:
  1. Khi có Connection, cứ mỗi chút xíu (1 hay 2 seconds) mỗi program hỏi bên kia còn thức không. Nếu gặp Error thì là bên kia đã stop. Nếu bên kia nghe được nó sẽ trả lời OK. Thật ra việc trả lời không quan trọng lắm. Ðể làm việc nầy ta cần một Timer gọi là WatchdogTimer hay DeadManTimer.
  2. Khi biết đầu kia đã stop, thì bên nầy tìm cách nối lại. Nếu là Server thì Listen, nếu là Client thì Connect, và mỗi lần tìm cách nối lại (every 2 seconds) nhớ Close cái existing Connection. Ðể làm việc nầy ta cần một Timer gọi là ReconnectTimer.
Trong thí dụ nầy bạn có một program chánh tên là WinsockTest.vbp. Bạn có thể sửa một chút trong Sub Form_Load để dùng nó làm Server hay Client để test cho hai programs nói chuyện với nhau.
Listing của Sub Form_Load như sau:
Private Sub Form_Load() 
   Set Winsck = New clsWinsock 
   ' There's no need to supply the TCP address
   ' The port number is arbitrary, but must be the same in both Server and Client, eg: 102
   '-------- Use the next three lines for a server.
   Me.Caption = "Winsock Server" 
   Text1.Text = "Greeting from Server" 
   Call Winsck.MakeConnection(Winsock1, "", 102, True, Timer1, Timer2) 
   '-------------------------------------------END for Server
   ' You must supply the TCP address of the Server, eg: "192.168.0.1"
   '-------- Use the next three lines for a client.
   ' Me.Caption = "Winsock Client"
   ' Text1.Text = "Hello Server, this is Client calling"
   ' Call Winsck.MakeConnection(Winsock1, "192.168.0.1", 102, False, Timer1, Timer2)
   '-------------------------------------------END for Client
   lblStatus.Caption = "No Connection" 
End Sub 
Hình của Form gồm có một Winsock Control và hai Timers như sau:

Vì một VB6 Class không có Controls và không thể nhận parameters lúc initialise nên ta dùng một Public Sub MakeConnection để cung cấp cho clsWinsock các Controls cần thiết như Winsock và Timers.
Public Sub MakeConnection(theWinsock, theTCPAddress, PortNo, beingAServer, Timer1, Timer2) 
   On Error Resume Next 
   Set myWinsock = theWinsock 
   Set DeadManTimer = Timer1  ' Use Timer1 as DeadManTimer
   DeadManTimer.Enabled = False  ' Disable DeadManTimer initially
   DeadManTimer.Interval = 2000  ' 2 seconds
   Set ReConnectTimer = Timer2  ' Use Timer2 as ReConnectTimer
   ReConnectTimer.Enabled = False  ' Disable ReConnectTimer initially
   ReConnectTimer.Interval = 2000  ' 2 seconds
   TCPAddress = theTCPAddress  ' the address may also be the server computer name, i.e: "server01"
   myPortNo = PortNo  ' same Port No. must be used for both server and client
   IamServer = beingAServer 
   ' No Connection initially
   ConnectionEstablished = False 
   ' Server listens , Client connects, both refreing to the same Port No.
   If IamServer Then 
      myWinsock.LocalPort = myPortNo 
      myWinsock.Listen 
   Else 
      myWinsock.Connect TCPAddress, myPortNo 
   End If 
   ' Schedule to reconnect
   ReConnectTimer.Enabled = True 
End Sub 
clsWinsock có thể raise ba Events là Connected, DisconnectedDataArrived (Mess). Trong frmTestWinsock ta dùng các Events Connected và Disconnected để update property Caption của Label nằm ở góc bên trái phía dưới để display "No connection" hay "Connection established". Trong thực tế ta có thể dùng các Event nầy để display một hình tròn nhỏ màu xanh lá cây hay màu đỏ, chẳng hạn. Parameter Mess của Event DataArrived là incoming message mà ta cần xử lý.
Có điểm bạn cần lưu ý là nhiều khi hai ba messages khác nhau nối thành một message mà bạn nhận được. Do đó bạn cần phải có cách để tách chúng ra. Thí dụ bạn nhận được một message gồm ba messages nhỏ đến liên tiếp như sau:
    <V>Cardkey 1234 Valid entry<E>Cardkey 4356 Exit<I>Cardkey 6423 Invalid Cardkey
Bạn có thể dùng Class clsString để ngắt khúc chúng dựa vào delimiter character < rồi xử lý chúng như sau:
Dim i, AMessage 
Dim DString as clsString 
Set DString = New clsString 
' prefix the dummy character "*"
IncomingMessage = "*" & IncomingMessage 
DString.Text = IncomingMessage 
DString.Delmiter = "<" 
' Ignore the first token which is the dummy character "*"
For i= 2 to DString.TokenCount 
   AMessage = "<" & DString.TokenAt(i) 
   Select Case Left(AMessage,3) 
   Case "<E>" 
      ' Process Exit Cardkey
   Case "<I>" 
      ' Process Invalid Cardkey
   Case "<V>" 
      ' Process Valid Entry Cardkey
   End Select 
Next 

Bạn có thể download source code của program mẫu nầy kể cả class clsWinsock.

 

  Học Microsoft Visual Basic 6.0